Đừng lo lắng khi bạn mới bắt đầu!!! Học những gì bạn cần và làm những gì bạn muốn

DTVT

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Anh Văn. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Anh Văn. Hiển thị tất cả bài đăng

Số đếm và số thứ tự

Số đếm dùng để cho biết số lượng, mã số. Số thứ tự dùng để cho biết thứ hạng, thứ tự. Trong bài này ta sẽ học kỹ về số đếm và số thứ tự.

SỐ ĐẾM
 0 ZERO
1one 11eleven 21twenty-one 31thirty-one
2two 12twelve 22twenty-two 40forty
3three 13thirteen 23twenty-three 50fifty
4four 14fourteen 24twenty-four 60sixty
5five 15fifteen 25twenty-five 70seventy
6six 16sixteen 26twenty-six 80eighty
7seven 17seventeen 27twenty-seven 90ninety
8eight 18eighteen 28twenty-eight 100a/one hundred
9nine 19nineteen 29twenty-nine 1,000a/one thousand
10ten 20twenty 30thirty 1,000,000a/one million

* Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.
Thí dụ:
  110 - one hundred and ten
1,250 - one thousand, two hundred and fifty
2,001 - two thousand and one
* Trong tiếng Việt, ta dùng dấu . (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy)
57,458,302
* Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số.
VD: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi  (THREE không thêm S )
* Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số
VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0 
* Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:
TENS OF = hàng chục.. 
DOZENS OF = hàng tá...
HUNDREDS OF = hàng trăm
THOUSANDS OF = hàng ngàn
MILLIONS OF = hàng triệu
BILLIONS OF = hàng tỷ
Thí dụ: EVERYDAY, MILLIONS OF PEOPLE IN THE WORLD ARE HUNGRY. (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói)
* Cách đếm số lần:
- ONCE = một lần (có thể nói ONE TIME nhưng không thông dụng bằng ONCE)
- TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưng không thông dụng bằng TWICE)
- Từ ba lần trở lên, ta phải dùng " Số từ + TIMES" :
+ THREE TIMES = 3 lần 
+ FOUR TIMES = 4 lần
- Thí dụ:
+ I HAVE SEEN THAT MOVIE TWICE. = Tôi đã xem phim đó hai lần rồi. 

SỐ THỨ TỰ
1stfirst 11theleventh 21sttwenty-first 31stthirty-first
2ndsecond 12thtwelfth 22ndtwenty-second 40thfortieth
3rdthird 13ththirteenth 23rdtwenty-third 50thfiftieth
4thfourth 14thfourteenth 24thtwenty-fourth 60thsixtieth
5thfifth 15thfifteenth 25thtwenty-fifth 70thseventieth
6thsixth 16thsixteenth 26thtwenty-sixth 80theightieth
7thseventh 17thseventeenth 27thtwenty-seventh 90thninetieth
8theighth 18theighteenth 28thtwenty-eighth 100thone hundredth
9thninth 19thnineteenth 29thtwenty-ninth 1,000thone thousandth
10thtenth 20thtwentieth 30ththirtieth 1,000,000thone millionth

Cách chuyển số đếm sang số thứ tự
* Chỉ cần thêm TH đằng sau số đếm là bạn đã chuyển nó thành số thứ tự. Với số tận cùng bằng Y, phải đổi Y thành I rồi mới thêm TH
-VD:     four --> fourth, eleven --> eleventh
           Twenty-->twentieth
Ngoại lệ:       
  • one - first
  • two - second
  • three - third
  • five - fifth
  • eight - eighth
  • nine - ninth
  • twelve - twelfth

* Khi số kết hợp nhiều hàng, chỉ cần thêm TH ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó.
VD:
  • 5,111th = five thousand, one hundred and eleventh
  • 421st = four hundred and twenty-first

* Khi muốn viết số ra chữ số ( viết như số đếm nhưng đằng sau cùng thêm TH hoặc ST với số thứ tự 1, ND với số thứ tự 2, RD với số thứ tự 3
VD:
  • first = 1st
  • second = 2nd
  • third = 3rd
  • fourth = 4th
  • twenty-sixth = 26th
  • hundred and first = 101st

* Danh hiệu của vua, hoàng hậu nước ngoài thường khi viết viết tên và số thứ tự bằng số La Mã, khi đọc thì thêm THE trước số thứ tự.
VD:
  • Viết : Charles II - Đọc: Charles the Second
  • Viết: Edward VI - Đọc: Edward the Sixth
  • Viết: Henry VIII - Đọc: Henry the Eighth 

7 Quy Tắc giúp bạn giao tiếp Tiếng Anh lưu loát


Với kinh nghiệm của một ngươì đã sử dụng Tiếng Anh như Tiếng Việt, tôi có vài điêù chia sẻ như sau :

1/ Bạn nên học NGHE trước, NGHE BẰNG LỖ TAI, KHÔNG NGHE BẰNG MẮT

Có nghĩa là bạn phải nghe dù không hiểu, luyện cho lỗ tai mình phải nghe cho ra từ, câu .... Không xem đáp an trước. Nhằm giúp chúng ta có thể luyện NGHE như thế, bạn có thể nghe khi bạn đang làm việc khác. Hoặc đang thư giản, thay vì nghe nhạc tiếng Việt hay tiếng Hàn, bạn nên nghe nhạc Tiếng Anh.

Tuy nhiên, để chúng ta không bị mất nhiêù thời gian luyện nghe, chúng ta có những bài tập luyện nghe như " NGHE đánh trắc nghiệm" " NGHE điền từ" " NGHE trả lơì câu hỏi"" NGHE viết ra" " NGHE lồng phụ đề"

2/ Bạn nên nghe những tài liêụ Tiếng Anh thật, không phải trong sách giáo khoa.

Có nghĩa là muốn học giao tiếp thì nên nghe những mẫu đàm thoại trong các đoạn phim, chỉ cần load về 1 bộ phim mình thích, rồi nghe và xem hoài.

3/ Phải học thật sâu, phải nghe 1 bài hàng triêu lần.

Thậm chí người bản xứ, học cũng phải học như vậy. Họ đã nghe số lượng câu để giao tiếp hàng ngày từ trong bụng mẹ, khi họ chưa hiêủ gì hết, đến khi sinh ra họ cũng phải nghe như thế đến khoảng 4,5 tháng mới hiểu rôì làm theo, 8 tháng đến hơn 1 năm mới bập bẹ nói từng chữ.

Các bạn có nhận thấy quá trình học tiếng Việt của chúng ta cũng như thế không ?

Vậy số lần chúng ta nghe những từ, những câu đó, chắc chúng ta không thể đếm được, đúng không các bạn.

4/ Phải học cụm từ hoặc học cả câu, không bao giờ học từng từ riêng lẻ

Cách học này giúp bạn nhớ lâu hơn khi sử dụng được cụm từ hay câu đã học được.

Ngoài ra khi dùng ta không cần suy nghĩ lâu để ráp lại thành câu. Đó là yêu cầu trong giao tiếp vì không có nhiêù thời gian cho bạn suy nghĩ khi giao tiếp.

5/ Không học quy luật ngữ pháp Tiếng Anh.

Vì sao ? vì khi ta học quy luật ngữ pháp có nghĩa là ta đang phân tích Tiếng Anh. Ta chỉ cần biết nó như thế và chấp nhận một cách tự nhiên không cần biết tại sao .

Ví dụ : He goes to school everyday but I go to school everyday.

Yesterday, he went to the zoo and Yesterday, I went to the zoo.

Hãy chấp nhận thế, đừng thắc mắc tại sao, hãy học rôì áp dụng thế thôi.

Vậy các bạn sẽ hỏi làm sao có thể biết các quy luật ngữ pháp đó. Hãy xem xét phần số 6

6/ Hãy học các qui luật ngữ pháp Tiếng Anh từ những câu chuyện.

Bạn nên đọc chuyện tiếng Anh, loại truyện bạn thích.

7/ NGHE và đáp lại, đây là phương pháp luyện phản xạ khi giao tiếp

Học giao tiếp không nên nghe và lặp lại, vì khi giao tiếp là Nghe và Đáp, chứ có bao giờ ta cần phải lặp lại nguyên văn lời người khác nói đâu. Học bằng cách nghe và đáp lại sẽ dễ dàng cho chúng ta rất nhiêù.

Đó là 7 quy tắc giúp bạn nói tiếng Anh lưu loát trong thời gian bạn muốn.

Bạn có thể tải về bất kể tài liệu nào bạn muốn nghe để trao dồi từ vựng và ngữ pháp. Internet là nguồn cấp vô tận. Ngành nào cũng có tài liệu.
Nguồn:blog hocgioitienganh